Cài đặt Phpmyadmin trên CentOS

phpMyAdmin là 1 công cụ phần mềm miễn phí được viết bằng PHP, dùng cho việc quản trị MySQL trên môi trường Web. phpMyAdmin hỗ trợ nhiều rất nhiều tác vụ của MySQL, MariaDB và Drizzle. Những tác vụ được sử dụng thường xuyên (quản lý các cơ sở dữ liệu, các bảng , cột, quan hệ, chỉ mục, người dùng, quyền …) có thể được thực hiện qua giao diện người dùng, trong khi chúng ta vẫn có thể thực thi trực tiếp các lệnh SQL.

Các chức năng của phpMyAdmin:

  • Giao diện web trực quan.
  • Hỗ trợ đa số các tính năng của MySQL:
    • Tìm kiếm và xóa các cơ sở dữ liệu, bảng, khung nhìn, trường và các chỉ mục.
    • Tạo, sao chép, xóa, đổi tên  và thay đổi các cơ sở dữ liệu, các bảng, trường và chỉ mục.
    • Duy trì máy chủ, cơ sở dữ liệu và các bảng, với các đề xuất về cấu hình máy chủ.
    • Thực thi, biên tập và đánh dấu bất kỳ lệnh SQL nào.
    • Quản lý người dùng và phân quyền trên MySQL.
    • Quản lý các stored procedure và các trigger.
  • Nhập dữ liệu từ CSV và SQL.
  • Xuất dữ liệu ra các định dạng khác nhau: CSV, SQL, XML, PDF, ISO/IEC 26300 – OpenDocument Text và Spreadsheet, Word, LATEX và các định dạng khác.
  • Quản trị nhiều máy chủ.
  • Tạo ra các hình ảnh đồ họa bằng PDF về việc bố trí cơ sở dữ liệu của chúng ta.
  • Tạo ra các truy vấn phức tạp sử dụng Query-by-example (QBE).
  • Tìm kiếm toàn cục trong 1 cơ sở dữ liệu hoặc 1 tập con của nó.
  • Chuyển đổi dữ liệu được lưu trữ thành bất kỳ định dạng nào sử dụng 1 tập các hàm được định nghĩa trước.
  • Và còn nhiều tính năng khác nữa …

Cài đặt phpMyAdmin trên CentOS

Cài đặt từ Yum

phpMyAdmin không nằm trong các repo mặc định của CentOS, nhưng nó có trong repo EPEL của dự án Fedora. Do đó chúng ta có thể cài đặt phpMyAdmin bằng Yum từ repo này.

Bước 1 – Cài đặt repo EPEL

Cài đặt repo EPEL theo như hướng dẫn trong bài viết “Cài đặt repo EPEL trên CentOS“.

Bước 2 – Cài đặt và cấu hình MySQL

Cài đặt và chạy MySQL server

# yum install -y mysql mysql-server
# service mysqld start

Cấu hình các thư mục cần thiết và tạo các bảng hệ thống quản lý cho MySQL bằng lệnh sau:

# mysql_install_db

Cấu hình MySQL

# mysql_secure_installation
Enter current password for root: <Nhấn Enter>
Set root password? <Chọn Y>
New password: <Nhập mật khẩu cho root>
Re-enter new password: <Nhập lại mật khẩu trên>
Remove anonymous users? <Chọn Y>
Disallow root login remotely? <Chọn Y>
Remove test database and access to it? <Chọn Y>
Reload privilege tables now? <Chọn Y>

Bước 3 – Cài đặt phpMyAdmin

Tải và cài đặt phpMyAdmin bằng lệnh sau:

# yum install -y phpmyadmin

Bước 4 – Cấu hình phpMyAdmin

Mặc định, phpMyAdmin chỉ cho phép truy cập từ cùng máy tính đã cài đặt phần mềm (127.0.0.1). Khi chúng ta cần truy cập phpMyAdmin từ các máy từ xa, chúng ta cần cấu hình địa chỉ IP của các máy này trong phpMyAdmin như sau:

 # vi /etc/httpd/conf.d/phpMyAdmin.conf
. . .
Require ip 127.0.0.1
. . .
Allow from 127.0.0.1
. . .
Require ip 127.0.0.1
. . . 
Allow from 127.0.0.1 
. . .

thay 127.0.0.1 bằng địa chỉ IP hoặc lớp mạng tương ứng. Sau đó lưu và đóng lại tập tin cấu hình này.

Khởi động lại Apache

# service httpd restart

Bước 5 – Kiểm tra kết quả

Truy cập web đến địa chỉ

http://<ip_server>/phpmyadmin

trong đó <ip_server> là địa chỉ IP của máy chủ cài đặt phpMyAdmin

phpmyadmin_01Nhập Username là root, Password là mật khẩu của tài khoản root trong MySQL mà chúng ta vừa tạo ở bước 3.

Chọn OK và chúng ta đã đăng nhập vào được giao diện làm việc của phpMyAdmin.

phpmyadmin_02

Như vậy là phpMyAdmin đã được cài đặt thành công.

Chúc các bạn thành công!

Leave a Reply

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.