Cài đặt LAMP trên CentOS 6

LAMP là sự kết hợp của hệ điều hành và các phần mềm mã nguồn mở. Thuật ngữ LAMP được tạo ra bằng viết kết hợp các chữ các đầu trong tên của các thành phần tạo nên nó, đó là Linux, Apache HTTP Server, MySQL database và PHP.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua các bước cài đặt LAMP trên CentOS 6, cũng như các hệ điều hành RHEL 6.x và Scientific Linux 6.x.

Cài đặt Apache

–      Cài đặt Apache

# yum install -y httpd

–      Chạy dịch vụ Apache và cấu hình để dịch vụ này chạy tự động sau mỗi lần khởi động.

# service httpd start
# chkconfig --levels 235 httpd on

–      Web chạy trên 2 port là 80 (HTTP) và 443 (HTTPS). Do đó ta cấu hình tường lửa cho 2 port này.

# vi /etc/sysconfig/iptables
[...]
-A INPUT -m state --state NEW -m tcp -p tcp --dport 80 -j ACCEPT
-A INPUT -m state --state NEW -m tcp -p tcp --dport 443 -j ACCEPT
[...]

–      Restart iptables

# service iptables restart

–      Kiểm tra kết quả:

Truy cập http://IP_server

Apache

Cài đặt MySQL

–      Cài đặt MySQL và MySQL server

# yum install -y mysql mysql-server

–      Chạy dịch vụ MySQL và cấu hình cho dịch vụ này tự động chạy sau mỗi lần khởi động.

# service mysqld start
# chkconfig --levels 235 mysqld on

Cấu hình mật khẩu cho tài khoản root trong MySQL.

–      Mặc định thì khi cài đặt, tài khoản root của MySQL sẽ không có mật khẩu. Để bảo mật cho MySQL, chúng ta cần tạo mật khẩu cho tài khoản này.

# mysql_secure_installation
NOTE: RUNNING ALL PARTS OF THIS SCRIPT IS RECOMMENDED FOR ALL MySQL
      SERVERS IN PRODUCTION USE!  PLEASE READ EACH STEP CAREFULLY!
In order to log into MySQL to secure it, we'll need the current
password for the root user.  If you've just installed MySQL, and
you haven't set the root password yet, the password will be blank,
so you should just press enter here.

Enter current password for root (enter for none):     ## Press Enter ## 
OK, successfully used password, moving on...
Setting the root password ensures that nobody can log into the MySQL
root user without the proper authorisation.

Set root password? [Y/n]     ## Press Enter ##
New password:                ## Enter new password ##
Re-enter new password:       ## Re-enter new password ##
Password updated successfully!
Reloading privilege tables..
 ... Success!

By default, a MySQL installation has an anonymous user, allowing anyone
to log into MySQL without having to have a user account created for
them.  This is intended only for testing, and to make the installation
go a bit smoother.  You should remove them before moving into a
production environment.

Remove anonymous users? [Y/n]     ## Press Enter ##
 ... Success!

Normally, root should only be allowed to connect from 'localhost'.  This
ensures that someone cannot guess at the root password from the network.

Disallow root login remotely? [Y/n]     ## Press Enter ## 
... Success!
By default, MySQL comes with a database named 'test' that anyone can
access.  This is also intended only for testing, and should be removed
before moving into a production environment.

Remove test database and access to it? [Y/n]     ## Press Enter ##
 - Dropping test database...
 ... Success!
 - Removing privileges on test database...
 ... Success!
Reloading the privilege tables will ensure that all changes made so far
will take effect immediately.

Reload privilege tables now? [Y/n]     ## Press Enter ##
 ... Success!

Cleaning up...

All done!  If you've completed all of the above steps, your MySQL
installation should now be secure.

Thanks for using MySQL!

Cài đặt PHP

–      Cài đặt PHP

# yum install -y php

–      Kiểm tra việc cài đặt PHP bằng cách tạo 1 tập tin mẫu /var/www/html/testphp.php có nội dung như sau:

# vi /var/www/html/testphp.php
<?php
phpinfo();
?>

–      Restart Apache

# service httpd restart

–      Kiểm tra kết quả:

Truy cập http://IP_server/testphp.php

PHP

–      Nếu chúng ta muốn cài tất cả các thành phần của PHP, chúng ta có thể sử dụng lệnh sau:

# yum install -y php*

Cài đặt phpMyAdmin

–      phpMyAdmin là 1 công cụ giao diện web mã nguồn mở, được dùng để quản lý cơ sở dữ liệu MySQL. Mặc định thì phpMyAdmin không có trên repo chính của CentOS, chúng ta sẽ cài đặt công cụ này từ EPEL repo.

–      Cài đặt EPEL Repo trên CentOS 6 theo bài hướng dẫn sau.

–      Cài đặt phpMyAdmin

yum install -y phpmyadmin

–      Cấu hình phpMyAdmin

# vi /etc/httpd/conf.d/phpMyAdmin.conf
[...]
Alias /phpMyAdmin /usr/share/phpMyAdmin
Alias /phpmyadmin /usr/share/phpMyAdmin
#<Directory /usr/share/phpMyAdmin/>
#        <IfModule mod_authz_core.c>
#               # Apache 2.4
#               Require local
#        </IfModule>
#        <IfModule !mod_authz_core.c>
#                # Apache 2.2
#                Order Deny,Allow
#                Deny from All
#                Allow from 127.0.0.1
#                Allow from ::1
#        </IfModule>
#</Directory>
[...]

–      Mở tập tin config.inc.php và đổi “cookie” thành “http” để đổi phương thức chứng thực trong phpMyAdmin

# cp /usr/share/phpMyAdmin/config.sample.inc.php /usr/share/phpMyAdmin/config.inc.php
# vi /usr/share/phpMyAdmin/config.inc.php
[...]
/* Authentication type */
$cfg['Servers'][$i]['auth_type'] = 'http';
[...]

–      Restart Apache

# service httpd restart

–      Kiểm tra

truy cập http://IP_server/phpmyadmin

Nhập username là root, mật khẩu là tài khoản root trong MySQL mà ta vừa tạo ở trên.

PHPMyAdmin

Chúng ta đã hoàn tất việc cài đặt các thành phần của máy chủ LAMP trên CentOS. Máy chủ LAMP của chúng ta đã sẵn sàng.

Cám ơn các bạn đã quan tâm theo dõi!