Cài đặt MySQL 5.6 trên CentOS

Việc cài đặt MySQL  là 1 trong những việc làm quen thuộc với các nhà quản trị hệ thống, thường thì chúng ta sẽ cài đặt MySQL bằng Yum hoặc cài đặt bằng gói RPM (trên các hệ điều hành Red Hat, CentOS, Fedora và các bản phân phối Linux có trình quản lý gói dựa trên RPM). Việc cài đặt bằng Yum giúp cho chúng ta tiết kiệm rất nhiều công sức trong việc cài đặt phần mềm trên Linux, đặc biệt là việc tìm, cài đặt và nâng cấp các gói phần mềm, thư viện phụ thuộc, việc này thường đòi hỏi nhiều tốn nhiều thời gian hơn so với việc cài đặt phần mềm chính. Tuy nhiên hiện nay các repo phổ biến như EPEL, Remi, RPMForge … chỉ mới cung cấp phiên bản MySQL 5.1. Do đó để có thể cài đặt MySQL 5.6 (phiên bản mới nhất) trên CentOS, chúng ta có thể thực hiện 1 trong các cách sau:

  • Tải mã nguồn MySQL 5.6 từ website Oracle và tiến hành biên dịch, cài đặt.
  • Tải và cài đặt gói RPM của MySQL 5.6 từ website của Oracle.
  • Cài đặt MySQL 5.6 bằng Yum từ repo MySQL của Oracle.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ tiến hành cài đặt MySQL 5.6 trên CentOS từ repo của Oracle.

Cài đặt MySQL 5.6 trên CentOS

Cài đặt repo MySQL

Repo MySQL cung cấp 1 cách đơn giản và tiện lợi để cài đặt và cập nhật các sản phẩm MySQL với phiên bản mới nhất bằng Yum.

Repo MySQL hỗ trợ các bản phân phối Linux sau:

  • Red Hat Enterprise Linux 5 và 6
  • Oracle Linux 5 và 6
  • CentOS 5 và 6.
  • Fedora 18, 19 và 20.

Repo này bao gồm các gói phần mềm mới nhất (tính đếm thời điểm viết bài) sau :

  • MySQL 5.6 (GA)
  • MySQL 5.7 (Development Release)
  • MySQL 5.5 (GA – chỉ dành Red Hat Enterprise Linux và Oracle Linux)
  • MySQL Workbench
  • MySQL Fabric
  • MySQL Utilities
  • MySQL Connector / ODBC
  • MySQL Connector / Python

Truy cập vào trang download của repo MySQL tại địa chỉ  http://dev.mysql.com/downloads/repo/yum/

Chọn gói cài đặt phù hợp với phiên bản hệ điều hành đang sử dụng. Trong bài viết này, chúng ta sử dụng hệ điều hành CentOS 6, do đó chúng ta sẽ chọn gói cài đặt  mysql-community-release-el6-5.noarch.rpm.

Tải và cài đặt gói.

# rpm -ivh mysql-community-release-el6-5.noarch.rpm

Kiểm tra kết quả cài đặt

# yum repolist
repo id                        repo name                            status
base                           CentOS-6 - Base                      4,802
extras                         CentOS-6 - Extras                    12
mysql-connectors-community     MySQL Connectors Community           8
mysql-tools-community          MySQL Tools Community                9
mysql56-community              MySQL 5.6 Community Server           37
updates                        CentOS-6 - Updates                   797

Cài đặt MySQL qua Yum

Cài đặt MySQL bằng lệnh sau

# yum --enablerepo=mysql56-community install  -y mysql-community-client.i686 mysql-community-common.i686 mysql-community-devel.i686 mysql-community-libs.i686 mysql-community-server.i686

Kiểm tra

# rpm -qa |grep mysql
mysql-community-common-5.6.19-2.el6.i686
mysql-community-client-5.6.19-2.el6.i686
mysql-community-devel-5.6.19-2.el6.i686
mysql-community-release-el6-5.noarch
mysql-community-libs-5.6.19-2.el6.i686
mysql-community-libs-compat-5.6.19-2.el6.i686
mysql-community-server-5.6.19-2.el6.i686

Chạy dịch vụ MySQL server

# /etc/init.d/mysqld start
# chkconfig --levels 235 mysqld on

Lưu ý, nếu trước đó trên máy chủ của chúng ta đã có cài đặt MySQL, thì sau khi nâng cấp lên phiên bản mới nhất, chúng ta cần nâng cấp các database trong MySQL bằng lệnh sau:

# mysql_update
Looking for 'mysql' as: mysql
Looking for 'mysqlcheck' as: mysqlcheck
Running 'mysqlcheck with default connection arguments
Running 'mysqlcheck with default connection arguments
mysql.columns_priv OK
mysql.db OK
mysql.event OK
mysql.func OK
mysql.general_log OK
mysql.help_category OK
mysql.help_keyword OK
mysql.help_relation OK
mysql.help_topic OK
mysql.innodb_index_stats OK
mysql.innodb_table_stats OK
mysql.ndb_binlog_index OK
mysql.plugin OK
mysql.proc OK
mysql.procs_priv OK
mysql.proxies_priv OK
mysql.servers OK
mysql.slave_master_info OK
mysql.slave_relay_log_info OK
mysql.slave_worker_info OK
mysql.slow_log OK
mysql.tables_priv OK
mysql.time_zone OK
mysql.time_zone_leap_second OK
mysql.time_zone_name OK
mysql.time_zone_transition OK
mysql.time_zone_transition_type OK
mysql.user OK
Running 'mysql_fix_privilege_tables'...
Running 'mysqlcheck with default connection arguments
Running 'mysqlcheck with default connection arguments
OK

Tạo mật khẩu cho tài khoản root trong MySQL server

# mysqladmin --user=root password 'password'

với password là mật khẩu mà chúng ta muốn tạo cho tài khoản root.

Kiểm tra kết quả

# mysql -u root -p
Enter password: <Nhập mật khẩu vào>
Welcome to the MySQL monitor. Commands end with ; or \g.
Your MySQL connection id is 13
Server version: 5.6.19 MySQL Community Server (GPL)

Copyright (c) 2000, 2014, Oracle and/or its affiliates. All rights reserved.
Oracle is a registered trademark of Oracle Corporation and/or its affiliates. 
Other names may be trademarks of their respective owners.
Type 'help;' or '\h' for help. Type '\c' to clear the current input statement.

mysql>

Như vậy là chúng ta đã hoàn thành xong việc cài đặt MySQL 5.6 trên hệ điều hành CentOS.

Chúc các bạn thành công!

Leave a Reply

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.