Project trong Google Cloud Platform

Giới thiệu

Các tài nguyên của Google Cloud Platform mà chúng ta sử dụng phải thuộc 1 project nào đó. Chúng ta có thể xem 1 project giống như 1 đối tượng về mặt tổ chức. 1 project được tạo thành từ các cài đặt, quyền hạn và các metadata khác mô tả về các ứng dụng của chúng ta.
Các tài nguyên bên trong 1 project có thể kết nối với nhau 1 cách dễ dàng thông qua internal network bên trong project đó. Các tài nguyên giữa các project sẽ được tách biệt với nhau, và chỉ có thể kết nối với nhau thông qua external network.

Thông tin của project

Mỗi project trong Google Cloud Platform bao gồm các thông tin sau:

  • Project name: do chúng ta cung cấp.
  • Project ID: do chúng ta cung cấp, hoặc GCP có thể cung cấp cho chúng ta.
  • Project number: do GCP cung cấp.

Khi làm việc với GCP, chúng ta có thể sử dụng các thông tin định danh này trong các dòng lệnh hoặc các request đến các API.

Project in GCP

Mỗi Project ID là duy nhất trên GCP. Một khi chúng ta đã tạo 1 project, chúng ta có thể xóa project đó, nhưng ID của nó không thể sử dụng lại.
Khi việc thanh toán được kích hoạt, mỗi project sẽ được liên kết với 1 tài khoản thanh toán. Cùng 1 tài khoản thanh toán có thể thanh toán cho nhiều project.

Một project hoạt động giống như 1 namespace. Tức là mỗi tài nguyên bên trong từng project phải có 1 tên duy nhất, nhưng chúng ta thường có thể tái sử dụng resource name nếu nó nằm ở những project khác nhau. Tuy nhiên vẫn có 1 vài resource name phải là duy nhất trên toàn bộ GCP.

Leave a Reply

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.